Ôn tập Đại Số 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 20h:40' 28-04-2009
Dung lượng: 508.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 20h:40' 28-04-2009
Dung lượng: 508.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 19/04/2009
Tiết 65: ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I- MỤC TIÊU
– Có kĩ năng giải bất phương trình bậc nhất và phương trình dạng và dạng
– Có kiến thức hệ thống hơn về bất đẳng thức , bất phương trình theo yêu cầu của chương
II- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, bảng phụ kẻ bảng tóm tắt liên hệ giữa thứ tự và phép tính
HS : Ôn tập chương IV, trả lời các câu hỏi ôn tập chương
III- Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết
1) Cho ví dụ về bất đẳng thức theo từng loại có chứa dấu <, , > và
2) Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng như thế nào ? Cho ví dụ ?
3) Hãy chỉ ra một nghiệm của bất phương trình trong ví dụ của câu hỏi 2?
4) Phát biểu quy tắc chuyển vế để biến đổi bất phương trình . Quy tắc này dựa trên tính chất nào của thứ tự tên tập hợp số ?
5) Phát biểu quy tắc nhân để biến đổi bất phương trình . Quy tắc này dựa trên tính chất nào của thứ tự tên tập hợp số ?
1) Ví dụ :
a) 5 + (-3) > -8 ; b) -8 2.(-4)
c) 4 + (-8) < 15 + (-8) d) -2 + 7 3
2) Bất phương trình bậc nhất một ẩn là bất phương trình dạng ax + b < 0 ( hoặc ax + b > 0; ax + b 0; ax + b 0) trong đó a và b là hai số đã cho, a 0
Ví dụ : 2x > 14 ; 7x - 2 3x + ; 0,8 - x 5
3) x = 9 là một nghiệm của bất phương trình 2x >14
4) Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó
Quy tắc này dựa trên tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng của thứ tự tên tập hợp số
5) Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải :
– Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương
– Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm
Quy tắc này dựa trên tính chất thứ tự và phép nhân của thứ tự tên tập hợp số
Một số bảng tóm tắt
Liên hệ giữa thứ tự và phép tính
(Với ba số a, b và c bất kì)
Nếu a b thì a + c b + c
Nếu a < b thì a + c < b + c
Nếu a b và c > 0 thì ac bc
Nếu a < b và c > 0 thì ac < bc
Nếu a b và c < 0 thì ac bc
Nếu a < b và c < 0 thì ac > bc
Tập nghiệm và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình
Bất phương trình
Tập nghiệm
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số
x < a
)/ / / / / / / / / / / / / / / /
a
x a
] / / / / / / / / / / / / / / / /
a
x > a
/ / / / / / / / / / / / /(
a
x a
/ / / / / / / / / / / / / [
a
Hoạt động 2 : Luyện tập
GV nêu bài tập 35 (SGK)
Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn các biểu thức :
a) A = 3x + 2 +
Khi x 0 thì ta có 5x sẽ thế nào với 0?
Vậy = ?
b) B = - 2x + 12
Khi x 0 thì ta có -4x sẽ như thế nào
với 0 (-4x0)
Vậy = ? ( -4x )
Khi x > 0 thì ta có -4x sẽ như thế nào với 0 (-4x < 0)
Vậy = ? [ - ( -4x ) = 4x ]
GV nêu bài tập 36 (SGK)
Giải các phương trình
a) = x - 6
Nếu x 0 ta có :
= x - 6 2x = x - 6
giải ra ta được x = -6
Vậy x = - 6 thoả điều kiện trên không ?
Do đó x = -6 có phải là nghiệm của phương trình đã
Tiết 65: ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I- MỤC TIÊU
– Có kĩ năng giải bất phương trình bậc nhất và phương trình dạng và dạng
– Có kiến thức hệ thống hơn về bất đẳng thức , bất phương trình theo yêu cầu của chương
II- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, bảng phụ kẻ bảng tóm tắt liên hệ giữa thứ tự và phép tính
HS : Ôn tập chương IV, trả lời các câu hỏi ôn tập chương
III- Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết
1) Cho ví dụ về bất đẳng thức theo từng loại có chứa dấu <, , > và
2) Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng như thế nào ? Cho ví dụ ?
3) Hãy chỉ ra một nghiệm của bất phương trình trong ví dụ của câu hỏi 2?
4) Phát biểu quy tắc chuyển vế để biến đổi bất phương trình . Quy tắc này dựa trên tính chất nào của thứ tự tên tập hợp số ?
5) Phát biểu quy tắc nhân để biến đổi bất phương trình . Quy tắc này dựa trên tính chất nào của thứ tự tên tập hợp số ?
1) Ví dụ :
a) 5 + (-3) > -8 ; b) -8 2.(-4)
c) 4 + (-8) < 15 + (-8) d) -2 + 7 3
2) Bất phương trình bậc nhất một ẩn là bất phương trình dạng ax + b < 0 ( hoặc ax + b > 0; ax + b 0; ax + b 0) trong đó a và b là hai số đã cho, a 0
Ví dụ : 2x > 14 ; 7x - 2 3x + ; 0,8 - x 5
3) x = 9 là một nghiệm của bất phương trình 2x >14
4) Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó
Quy tắc này dựa trên tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng của thứ tự tên tập hợp số
5) Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải :
– Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương
– Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm
Quy tắc này dựa trên tính chất thứ tự và phép nhân của thứ tự tên tập hợp số
Một số bảng tóm tắt
Liên hệ giữa thứ tự và phép tính
(Với ba số a, b và c bất kì)
Nếu a b thì a + c b + c
Nếu a < b thì a + c < b + c
Nếu a b và c > 0 thì ac bc
Nếu a < b và c > 0 thì ac < bc
Nếu a b và c < 0 thì ac bc
Nếu a < b và c < 0 thì ac > bc
Tập nghiệm và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình
Bất phương trình
Tập nghiệm
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số
x < a
)/ / / / / / / / / / / / / / / /
a
x a
] / / / / / / / / / / / / / / / /
a
x > a
/ / / / / / / / / / / / /(
a
x a
/ / / / / / / / / / / / / [
a
Hoạt động 2 : Luyện tập
GV nêu bài tập 35 (SGK)
Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn các biểu thức :
a) A = 3x + 2 +
Khi x 0 thì ta có 5x sẽ thế nào với 0?
Vậy = ?
b) B = - 2x + 12
Khi x 0 thì ta có -4x sẽ như thế nào
với 0 (-4x0)
Vậy = ? ( -4x )
Khi x > 0 thì ta có -4x sẽ như thế nào với 0 (-4x < 0)
Vậy = ? [ - ( -4x ) = 4x ]
GV nêu bài tập 36 (SGK)
Giải các phương trình
a) = x - 6
Nếu x 0 ta có :
= x - 6 2x = x - 6
giải ra ta được x = -6
Vậy x = - 6 thoả điều kiện trên không ?
Do đó x = -6 có phải là nghiệm của phương trình đã
 







Các ý kiến mới nhất