Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

DSC01123.jpg DSC01124.jpg DSC014881.jpg DSC01482.jpg DSC014791.jpg DSC01478.jpg DSC01477.jpg BDTD_Hiep.png IMG_0071.jpg IMG_00701.jpg IMG_0069.jpg IMG_0068.jpg IMG_0067.jpg IMG_0066.jpg IMG_00653.jpg IMG_00652.jpg IMG_0064.jpg IMG_00631.jpg IMG_0062.jpg

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Liên kết Website

    Giáo dục
    Các trường học
    Tin tức-Thời sự
    Hà Tĩnh

    Diễn đàn Thái Yên

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Môt số cách chứng minh định lí Pitago

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Hồ Thị Kim Hoa
    Ngày gửi: 21h:36' 13-05-2009
    Dung lượng: 163.0 KB
    Số lượt tải: 15
    Số lượt thích: 0 người
    Một số cách chứng minh định lí Pitago - Phần 1
    Cách 1: Chứng minh của E. A. Coolidge Cách chứng minh này xuất hiện trong cuốn sách về các vấn đề kinh điển thuộc học thuyết Pitago của tác giả Elisha Scott Loomis, được xuất bản lần đầu tiên bởi Hội đồng giáo viên quốc gia của môn toán học, vào năm 1927. Thật đáng tiếc, quyển sách này hiện nay không được xuất bản nữa, trong cuốn sách này có tới trên 300 cách chứng minh định lý Pitago, trong đó, có nhiều cách chứng minh tương tự nhau, và tất cả các cách chứng minh nổi tiếng đều có trong cuốn sách của Loomis. Cách chứng minh dưới đây thì tương tự như cách chứng minh của Bhaskara trong phần “Behold!” đã giới thiệu ở bài trước. Cách chứng minh này được đăng trên tạp trí giáo dục, xuất bản hàng ngày, và tác giả của nó là cô E. A. Coolidge - là một người mù. Dựng hình và kiểm tra 1. Vẽ một tam giác vuông và các hình vuông trên các cạnh của nó (dùng công cụ custom) 2. Kéo dài tia HA, lấy điểm A’ đối xứng với điểm H qua A bằng cách : + Chọn đoạn HA và điểm A + Chọn menu Transform --> Rotate --> degrees =180 3. Vẽ một đường thẳng đi qua điểm B và vuông góc với đoạn AA’, Vẽ điểm giao K của 2 đường này. ( Hình bên minh họa cho các bước từ 1 đến 3) 4. Vẽ hình vuông A’KLM. (Sử dụng công cụ Custom tool như đã giới thiệu ở bài 1) 5. Vẽ Đoạn BK, GM, FL. 6. Làm ẩn đi đường BK. 7. Tô màu cho 4 mảnh trong hình vuông trên cạnh huyền. 8. Đánh dấu vectơ EJ và dịch chuyển 4 đỉnh và 4 cạnh của hình vuông
    BCDE theo vectơ này (để được hình vuông bên dưới hình vuông trên cạnh b
    có diện tích bằng diện tích hình vuông BCDE ) + Đánh dấu theo thứ tự điểm E, J + Chọn menu Transform --> Mark vector + Đánh dấu 4 cạnh và 4 đỉnh của hình vuông BCDE + Chọn vào Menu Transform --> Translate. 9. Như vậy miền diện tích trên cạnh b bây giờ là a2 + b2 . Sử dụng công cụ Translator để di chuyển các các mảnh là bản sao của các mảnh trong hình
     vuông trên cạnh huyền vào trong miền có diện tích a2 + b2 trên cạnh b. Chú ý: - Hãy thử thay đổi tam giác của bạn, và quan sát xem các mảnh tương ứng còn lại có bằng nhau nữa không.? - Chú ý rằng, trong trương hợp dựng hình như thế này cạnh b cần phải luôn được giữ là cạnh bên dài hơn nếu không thì sự dựng hình như trên sẽ bị sai. - Trường hợp đặc biệt trước khi việc dựng hình bi sai là trương hợp cạnh b dài bằng cạnh a thì hình vuông A’KLM biến mất. - Bạn hãy giải thích xem tại sao với cách làm trên các mảnh có thể xếp vừa khít với miền diện tích trên cạnh b.Êch
    cach2: Chứng minh của Ann Condit
    Đây cũng là một cách chứng minh được giới thiệu trong cuốn sách của Elisha Scott Loomis. Ann Condit nghĩ ra cách chứng minh này vào năm 1938 khi cô mới 16 tuổi và là sinh viên của trường trung học ở miền nam Ấn Độ. Dựng hình và kiểm tra 1. Dựng đoạn thẳng AB. 2. Vẽ trung điểm D của đoạn thẳng này 3. Vẽ đường tròn bán kính DA. 4. Vẽ đoạn BC và AC , với C là một điểm nằm trên đường tròn. Như vvậy ta đã dựng được tam giác vuông ABC vuông tại C. 5. Vẽ các hình vuông trên các cạnh của tam giác vuông ABC. 6. Vẽ các trung điểm L, M, N của các cạnh phía ngoài của các hình vuông. 7. Vẽ các đoạn DL, DM, DL. 8. Vẽ đoạn FG, Vẽ tia DC, và điểm P là giao điểm cuat tia DC và đoạn FG, sau đó làm ẩn đi tia DC và hiện đoạn DP. 9. Tô màu khác nhau cho diện tích các tam giác DCF, DCG, và DBK. Cách chứng minh này đưa ra mối liên quan giữa diện tích của các hình tam giác được tô màu với diện tích của các hình vuông trên các cạnh tam giác vuông. Chọn menu Measure --> calculate để tính được tỉ lệ diện tích của các tam giác với các hình vuông tương ứng. 10. Đo diện tích các tam giác, và di chuyển điểm C quanh một nửa đường tròn trên đường kính AB. Ta nhận thấy: tổng diện tích của 2 tam giác nhỏ
     
    Gửi ý kiến