Hình 8-Kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 22h:10' 06-03-2009
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 22h:10' 06-03-2009
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 13/01/2009
Tiết 33: §4-Diện tích hình thang.
I- Mục tiêu
HS nắm được công thức tính diện tích hình thang, diện tích hình bình hành.
HS tính được dịên tích hình thang, hình bình hành theo công thức đã học,
HS vẽ được một tam giác, một hình bình hành hay một hình chữ nhật bằng diện tích của một hình chữ nhật hay hình bình hành cho trước.
HS chứng minh được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành theo diện tích các hình đã biết trước.
HS được làm quen với phương pháp đặc biệt hoá qua việc chứng minh công thức tính diện tích hình bình hành.
II- Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi bài tập, định lí.
Thước thẳng, compa, êke
HS: Ôn tập công thức tính diện tích hình chữ nhật, tam giác, diện tích hình thang.
Bảng phụ nhóm, bút dạ
Thước thẳng, compa, êke.
III- Tiến trình dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Công thức tính diện tích hình thang
? Nêu định nghĩa hình thang.
GV vẽ hình thang ABCD (AB//CD) rồi yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích hình thang đã biết ở tiểu học.
GV yêu cầu các nhóm HS làm việc, dựa vào công thức tính diện tích tam giác, hoặc diện tích hình chữ nhật để chứng minh công thức tính diện tích hình thang.
GV gợi ý HS có thể tham khảo bài tập 30(SGK)
HS nêu định nghĩa hình thang (SGK)
HS vẽ hình vào vở.
Nêu công thức tính diện tích hình thang:
HS hoạt động nhóm để chứng minh công thức tính diện tích diện tích hình thang.
HS trình bày phần chứng minh của nhóm mình.
Có nhiều cách chứng minh.
Cách 2:
Gọi M là trung điểm của BC. Tia AM cắt tia DC tại E (ABM=(ECM (g.c.g)
AB=EC và SABM=SECM
SABCD=SABM+SAMCD
SABCD=
Chứng minh:
Cách 1: Ta có:
SABCD= SADC+SABC(tính chất 2 diện tích đa giác)
SADC=
SABC=
(vì CK= AH)
SABCD=
=
Cách 3: EF là đường trung bình của hình thang ABCD,
GPIK là hình chữ nhật.
Có (AEG =(DEK (ch-gn)
GV cho HS làm khoảng 5 phút rồi yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày
Cách 3 nếu HS không trình bày thì GV chủ động đưa ra.
? Cơ sở của cách chứng minh này là gì.
GV đưa định lí, công thức và hình vẽ lên bảng phụ.
= SECM+SAMCD=SADE
=
SABCD=
Cơ sở của cách chứng minh này là vận dụng tính chất 1 và 2 diện tích đa giác và công thức tính diện tích tam giác hoặc công thức tính diện tích hình chữ nhật.
HS đọc định lí vài lần.
(BFP =(CFI (cạnh huyền góc nhọn)
SABCD = SGPIK =GP.GK = EF.AH
=
Định lí: (SGK)
S = (a+b).h
Hoạt động 2: Công thức tính diện tích hình bình hành
? Hình bình hành là một dạng đặc bịêt của hình thang, điều đó có đúng không? Giải thích.
Tiết 33: §4-Diện tích hình thang.
I- Mục tiêu
HS nắm được công thức tính diện tích hình thang, diện tích hình bình hành.
HS tính được dịên tích hình thang, hình bình hành theo công thức đã học,
HS vẽ được một tam giác, một hình bình hành hay một hình chữ nhật bằng diện tích của một hình chữ nhật hay hình bình hành cho trước.
HS chứng minh được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành theo diện tích các hình đã biết trước.
HS được làm quen với phương pháp đặc biệt hoá qua việc chứng minh công thức tính diện tích hình bình hành.
II- Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi bài tập, định lí.
Thước thẳng, compa, êke
HS: Ôn tập công thức tính diện tích hình chữ nhật, tam giác, diện tích hình thang.
Bảng phụ nhóm, bút dạ
Thước thẳng, compa, êke.
III- Tiến trình dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Công thức tính diện tích hình thang
? Nêu định nghĩa hình thang.
GV vẽ hình thang ABCD (AB//CD) rồi yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích hình thang đã biết ở tiểu học.
GV yêu cầu các nhóm HS làm việc, dựa vào công thức tính diện tích tam giác, hoặc diện tích hình chữ nhật để chứng minh công thức tính diện tích hình thang.
GV gợi ý HS có thể tham khảo bài tập 30(SGK)
HS nêu định nghĩa hình thang (SGK)
HS vẽ hình vào vở.
Nêu công thức tính diện tích hình thang:
HS hoạt động nhóm để chứng minh công thức tính diện tích diện tích hình thang.
HS trình bày phần chứng minh của nhóm mình.
Có nhiều cách chứng minh.
Cách 2:
Gọi M là trung điểm của BC. Tia AM cắt tia DC tại E (ABM=(ECM (g.c.g)
AB=EC và SABM=SECM
SABCD=SABM+SAMCD
SABCD=
Chứng minh:
Cách 1: Ta có:
SABCD= SADC+SABC(tính chất 2 diện tích đa giác)
SADC=
SABC=
(vì CK= AH)
SABCD=
=
Cách 3: EF là đường trung bình của hình thang ABCD,
GPIK là hình chữ nhật.
Có (AEG =(DEK (ch-gn)
GV cho HS làm khoảng 5 phút rồi yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày
Cách 3 nếu HS không trình bày thì GV chủ động đưa ra.
? Cơ sở của cách chứng minh này là gì.
GV đưa định lí, công thức và hình vẽ lên bảng phụ.
= SECM+SAMCD=SADE
=
SABCD=
Cơ sở của cách chứng minh này là vận dụng tính chất 1 và 2 diện tích đa giác và công thức tính diện tích tam giác hoặc công thức tính diện tích hình chữ nhật.
HS đọc định lí vài lần.
(BFP =(CFI (cạnh huyền góc nhọn)
SABCD = SGPIK =GP.GK = EF.AH
=
Định lí: (SGK)
S = (a+b).h
Hoạt động 2: Công thức tính diện tích hình bình hành
? Hình bình hành là một dạng đặc bịêt của hình thang, điều đó có đúng không? Giải thích.
 







Các ý kiến mới nhất