Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

DSC01123.jpg DSC01124.jpg DSC014881.jpg DSC01482.jpg DSC014791.jpg DSC01478.jpg DSC01477.jpg BDTD_Hiep.png IMG_0071.jpg IMG_00701.jpg IMG_0069.jpg IMG_0068.jpg IMG_0067.jpg IMG_0066.jpg IMG_00653.jpg IMG_00652.jpg IMG_0064.jpg IMG_00631.jpg IMG_0062.jpg

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Liên kết Website

    Giáo dục
    Các trường học
    Tin tức-Thời sự
    Hà Tĩnh

    Diễn đàn Thái Yên

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Câu lệnh IF

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Công Thái
    Ngày gửi: 16h:52' 17-03-2009
    Dung lượng: 578.5 KB
    Số lượt tải: 59
    Số lượt thích: 0 người
    TỔ CHỨC RẼ NHÁNH VÀ LẶP
    I. Ôn lại kiến thức cũ.
    1.Biểu thức quan hệ là gì ? Cho ví dụ:
    Biểu thức quan hệ:
    Hai biểu thức cùng kiểu liên kết với nhau bởi phép toán quan hệ cho ta một biểu thức quan hệ.
    Biểu thức quan hệ có dạng:

    Ví dụ:
    A < B ;
    b*b - 4*a*c < 0
    I. Ôn lại kiến thức cũ (tt).
    2. Biểu thức logic là gì ? Cho ví dụ:
    Biểu thức logic là các biểu thức logic đơn giản, các biểu thức quan hệ liên kết với nhau bởi phép toán logic.
    Giá trị của biểu thức logic là TRUE hoặc FALSE
    Ví dụ:
    (N MOD 400 =0) OR ((N MOD 4 = 0) AND (N MOD 100 <>0))

    I. Ôn lại kiến thức cũ (tt).
    2. Các thủ tục nhập thông tin từ bàn phím ?
    Các thủ tục nhập thông tin từ bàn phím:
    READ (,...,);
    Hoặc
    READLN(,...,);
    I. Ôn lại kiến thức cũ (tt).
    3. Các thủ tục đưa thông tin ra màn hình ?
    Các thủ tục đưa thông tin ra màn hình có dạng:
    WRITE ();
    Hoặc
    WRITELN ();
    Nội dung bài học.
    1. Rẽ nhánh
    2. Câu lệnh IF - THEN
    3. Câu lệnh ghép
    4. Một số ví dụ
    §1. TỔ CHỨC RẼ NHÁNH
    Một lần Châu nói với Ngọc:
    Chiều mai nếu trời không mưa thì Châu sẽ đến nhà Ngọc.
    Một lần khác Ngọc nói với Châu :
    Chiều mai nếu trời không mưa thì Ngọc sẽ đến nhà Châu, nếu mưa sẽ gọi điện cho Châu để trao đổi .
    1. Rẽ nhánh.
    Cách diễn đạt thứ nhất thuộc dạng mệnh đề:
    Nếu <Điều kiện> đúng thì thực hiện .
    Cách diễn đạt thứ hai thuộc dạng mệnh đề:
    Nếu <Điều kiện> đúng thì thực hiện
    Còn không thì thực hiện .
    Diễn đạt bằng ngôn ngữ tiếng anh:
    a. Dạng thứ nhất:
    IF <Điều kiện> THEN ;
    b. Dạng thứ hai:
    IF <Điều kiện> THEN
    ELSE ;
    Ví dụ giải phương trình bậc hai: Ax2 + Bx + C=0
    Bắt đầu
    Nhập A, B, C
    Tính Δ= B2 – 4AC
    Kiểm tra Δ ≥0
    Thông báo vô nghiệm
    Tính và đưa ra nghiệm
    Kết thúc
    Đúng
    Sai
    2. Câu lệnh IF - THEN
    a. Dạng thiếu
    IF <Điều kiện> THEN ;
    b. Dạng đủ
    IF <Điều kiện> THEN
    ELSE ;
    Trong đó:
    Điều kiện: Một biểu thức quan hệ hoặc logic.
    Câu lệnh, Câu lệnh 1, Câu lệnh 2: Một câu lệnh nào đó của TP.
    HOẠT ĐỘNG IF-THEN DẠNG THIẾU
    Điều kiện sẽ được tính và kiểm tra. Nếu Điều kiện đúng thì Câu lệnh sẽ được thực hiện. Nếu Điều kiện sai thì Câu lệnh sẽ bị bỏ qua.
    Câu lệnh
    Điều kiện
    Đúng
    sai
    HOẠT ĐỘNG IF-THEN DẠNG ĐỦ
    Điều kiện sẽ được tính và kiểm tra. Nếu Điều kiện đúng thì Câu lệnh 1 sẽ được thực hiện. Nếu Điều kiện sai thì Câu lệnh 2 sẽ được thực hiện.
    Câu lệnh 1
    Điều kiện
    Đúng
    Sai
    Câu lệnh 2
    Ví dụ 1:
    IF Delta < 0 THEN WRITELN (`phuong trinh vo nghiem`);
    Ví dụ 2:
    IF a < b THEN
    Write (`a nho hon b`)
    ELSE
    Write (`a lon hon hoac bang b`);
    Chú ý:
    Lệnh If dạng đủ được sử dụng khi phải lựa chọn một trong hai khả năng.
    Trong dạng đủ, sau câu lệnh 1 không có dấu chấm phẩy.
    Lệnh If dạng đủ có thể lồng nhau.
    3. Câu lệnh ghép
    Câu lệnh ghép là: Một câu lệnh được hợp thành từ nhiều câu lệnh thành phần.
    Câu lệnh ghép có dạng:
    BEGIN

    END;
    Ví dụ:
    IF Delta < 0 THEN
    Writeln(`Phuong trinh vo nghiem`)
    ELSE
    BEGIN
    x1:= (-b - SQRT(b*b - 4*a*c)/(2*a);
    x2:= -b/a - x1;
    END;
    4. Một số ví dụ
    Ví dụ 1: Tìm nghiệm của phương trình bậc hai: Ax2 + Bx + c = 0, với A  0
    Input: A, B, C nhập từ bàn phím.
    Output: Đưa ra màn hình các nghiệm x1, x2 hoặc đưa ra thông báo
    `Phuong trinh vo nghiem`
    Thuật toán:
    Program Vi_du_1;
    Uses Crt;
    Var A, B, C : Real; Delta, x1, x2: Real;
    Begin Clrscr;
    Write (`A, B, C`); Readln (A, B, C);
    Delta := B*B - 4*A*C;
    If Delta < 0 Then Writeln(`Phuong trinh vo nghiem`)
    Else
    Begin
    x1:= (-B - SQRT(Delta))/(2*A);
    x2:= -B/A - x1;
    End;
    Readln
    End.
    Ctrl+F9
    Trong ví dụ 1 có thể sử dụng câu lệnh dạng đủ lồng nhau.
    Begin Clrscr;
    Write (`A, B, C`); Readln (A, B, C);
    Delta := B*B - 4*A*C;
    If Delta < 0 Then Writeln(`Phuong trinh vo nghiem`)
    Else
    If Delta = 0 then
    Writeln(`Phuong trinh có nghiem kép` , -b/(2*a):6:2)
    Else
    Begin
    x1:= (-b - SQRT(b*b - 4*a*c);
    x2:= -b/a - x1;
    Writeln(`Phuong trinh có 2 nghiem ` , x1:6:2, x2:6:2)
    End;
    End.
    Ví dụ 2.
    Tìm số ngày của năm N, biết rằng năm nhuận là năm chia hết cho 400 hoặc chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 100

    Input: N nhập từ bàn phím.
    Output: Đưa số ngày của năm N ra màn hình.
    Program Vi_du_2;
    Uses Crt;
    Var N, SN : Interger;
    Begin Clrscr;
    Write (`Nam`); Readln (N);
    If (N MOD 400 =0) or ((N MOD 4 = 0) AND (N MOD 100 <> 0))
    Then SN := 366
    Else SN := 365;
    Writeln(`So ngay cua nam` , N , `la` , SN);
    Readln
    End.
    Ctrl + F9
    Cũng cố:
    Câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu:
    IF <Điều kiện> THEN ;
    2. Câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ:
    IF <Điều kiện> THEN
    ELSE ;
    3. Câu lệnh ghép:
    BEGIN

    END;

    Làm các bài tập
    1.Viết chương trình giải phương trình bậc nhất Ax + b = 0 với a, b nhập từ bàn phím.
    2. Viết chương trình tìm giá trị lớn nhất của ba số A, B, C với A, B, C nhập từ bàn phím.
    Bài tập về nhà:
     
    Gửi ý kiến