Học Toán, Lý, Hóa và Tiếng Anh qua các bài thơ, bài vè
CÁC BÀI THƠ, BÀI VÈ ĐỂ HỌC HÓA
1. Nguyên tử khối:
o Anh hydro là một (1)
Mười hai (12) cột carbon
Nitro mười bốn (14) tròn
Oxi mỏi mòn mười sáu (16)
Natri hay láu táu
Nhảy tót lên hai ba (23)
Khiến Magie gần nhà
Ngậm ngùi đành hai bốn (24)
Hai bảy (27) nhôm la lớn
Lưu huỳnh giành ba hai (32)
Khác người thật là tài
Clo ba lăm rưỡi (35,5)
Kali thích ba chín (39)
Canxi tiếp bốn mươi (40)
Năm lăm (55) mangan cười
Sắt đây rồi năm sáu (56)
Sáu tư (64) đồng nổi cáu
Bởi kém kẽm sáu lăm (65)
Tám mươi (80) Brom nằm
Xa bạc trăm lẻ tám (108)
Bari lòng buồn chán
Một ba bảy (137) ích chi
Kém người ta còn gì
Hai lẻ bảy (207) bác chì
Thủy ngân hai lẻ một (201)…
2. Bài thơ hóa trị:
o Kali (K), iốt (I), hidrô (H)
Natri (Na) với bạc (Ag), clo (Cl) một loài
Là hoá trị I hỡi ai
Nhớ ghi cho kỹ khỏi hoài phân vân
Magiê (Mg), kẽm (Zn) với thuỷ ngân (Hg)
Ôxi (O), đồng(Cu), thiếc (Sn) thêm phần bari (Ba)
Cuối cùng thêm chữ canxi (Ca)
Hoá trị II nhớ có gì khó khăn !
Này nhôm (Al) hoá trị III lần
In sâu trí nhớ khi cần có ngay
Cácbon (C), silic(Si) này đây
Có hoá trị IV không ngày nào quên
Sắt (Fe) kia lắm lúc hay phiền
II, III ta phải nhớ liền nhau thôi
Lại gặp nitơ (N) khổ rồi
I , II , III , IV khi thời lên V
Lưu huỳnh ( S) lắm lúc chơi khăm
Xuống II lên IV khi thì VI luôn
Phốt pho (P) nói đến không dư
Có ai hỏi đến ,thì ừ rằng V
Em ơi cố gắng học chăm
Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng.
o Hidro (H) cùng với liti (Li)
Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời
Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngời
Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm
Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg)
Thường II ít I chớ phân vân gì
Đổi thay II, IV là chì (Pb)
Điển hình hoá trị của chì là II
Bao giờ cùng hoá trị II
Là ôxi (O), kẽm (Zn) chẳng sai chút gì
Ngoài ra còn có canxi (Ca)
Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà
Bo (B), nhôm (Al) thì hóa trị III
Cácbon (C), silic (Si), thiếc (Sn) là IV thôi
Thế nhưng phải nói thêm lời
Hóa trị II vẫn là nơi đi về
Sắt (Fe) II toan tính bộn bề
Không bền nên dễ biến liền sắt III
Phốtpho III ít gặp mà
Photpho V chính người ta gặp nhiều
Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ?
I, II, III, IV phần nhiều tới V
Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm
Khi II lúc IV, VI tăng tột cùng
Clo, Iot lung tung
II, III, V, VII thường thì I thôi
Mangan rắc rối nhất đời
Đổi từ I đến VII thời mới yên
Hoá trị II dùng rất nhiều
Hoá trị VII cũng được yêu hay cần
Bài ca hoá trị thuộc lòng
Viết thông công thức đề phòng lãng quên
Học hành cố gắng cần chuyên
Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều
3. Tính tan của muối:
o Loại muối tan tất cả
Bất kể kim loại nào
Nitrat, acetat
Ôi! Kì lạ làm sao.
Những muối hầu hết tan
Là clorua, sulfat
Trừ bạc, chì clorua
Chì, Bari sulfat.
Những muối không hòa tan
Carbonat, photphat
Anh sulfit, Sulfur
Chú ý chớ có đùa
Trừ kiềm, amoni.
Mọi khi đều tan hết!
4. Hóa hữu cơ
o Đồng đẳng càng dễ hỡi ai
Cấu tạo ấy, CH2 thêm vào.
o Phân gốc tính chất ra sao?
Liên kết có phản ứng nào xảy ra
Phản ứng thế thật khéo là
Hv-liên kết đơn ta mới “ừ”
Đôi ba liên kết thật hư
Tác nhân cộng chẳng chần chừ cộng ngay
Xòe bàn tay, đếm ngón tay
Vừa thế vừa cộng đây này gốc thơm.
o Nhóm định chất thật lắm thay
-OH là rượu,-O này ete
-COO- đúng este
-COOH về phe chất nào?
Acid dễ nhớ làm sao!
Nhóm -CO- lại gắn vào xeton
Đặc biệt hãy nhớ phenol
Phenyl (C6H5) gắn với gốc ol diệu kỳ
Andehit-carbonyl
Amin chất ấy hãy nhìn nitro(-N-)
Hóa hữu cơ ơi hóa hữu cơ…
6. Danh pháp:
Metan etan proban butan pentan hexan heptan octan nonan decan.
o Mẹ em phải bón phân hóa học ở ngoài đồng
Mẹ em phải bưng phở hì hụp ở ngoài đường
Mắt em phai buồn phút hoàng hôn ở nơi đó.
7. Phương trình Cla-pê-rôn & Men-đê-lê-ép:
PV=nRT: Phóng viên là người rất tốt.
8. Độ âm điện theo Pauling:
F (4.0) > O (3.5) > N (3.0) > Cl (3.0) > S (2.5) > C (2.5) > H (2.1)
o Phải ôm nàng cho sát chớ hở! (chứ hả!)
11. Dãy hoạt động hóa học ((*) là chưa biết đúng hay sai):
K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au
o Khi cần nàng may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng Á Phi Âu (Đ)
o Khi cả nhà may áo giáp sắt nhớ sang phố hàn đồng hiệu Á Phi Âu (Đ)
Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au
o Lúc khó bà cần nàng may áo màu giáp có sắt nhớ sang phố hàn đồng hiệu Á Phi Âu (*)
Li/Li+ K/K+ Ba/Ba2+ Ca/Ca2+ Na/Na+ Mg/Mg2+ Al/Al3+ Mn/Mn2+ Zn/Zn2+ Cr/Cr3+ Fe/Fe2+ Ni/Ni2+ Sn/Sn2+ Pb/Pb2+ H2/2H+ Cu/Cu2+ Fe/Fe3+ Hg2/2Hg+ Ag/Ag+ Hg/Hg2+ Au/Au3+
o Lúc Khó Bán Cá Nóc, May Áo Mặc, Giúp Chị Sắt2 Nhìn Sang bên Phải, Hỏi Cô Sắt3 Hang nhiều Bạc Hay ít Ạ (chữ hoa mới tương ứng với dãy điện hóa) (*)
9. Chu kì:
Hồi hè1: H, He
2: Li, Be, B, C, N, O, F, Ne
Li bể bởi cô ném ông phải né
Làng bé bự có nhà ông flo nè
Nàng may áo sang phố sẽ cho anh3: Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar
4: K, Ca, Sc, Ti, V, Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Cu; Zn, Ga, Ge, As, Se, Br, Kr
Khi cần sắm ti vi có màu “sắc” công nghệ cũ; giò gà gô ăn sẽ bị khùng
Không có súng ta vào cầm mảnh sắt …
Rồi sẽ yêu zàu (giàu) như mới thương5: Rb, Sr, Y, Zr, Nb, Mo, Tc
6:
o Có bà lão hai tai wá rè;Cs, Ba, La, Hf, Ta, W, Re
Ôi-sao (Os) í (Ir) phá-tàu (Pt, Au) hay ghê (Hg);o Os, Ir, Pt, Au, Hg
Thái-lan phở-bò bị phở-ống ăn rồi.o Tl, Pb, Bi, Po, At, Rn
10. Nhóm:
IA: H, Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
Hồi lúc nàng không rời cảng Pháp
Hừ! lâu nay không rảnh coi film …
IIA: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra
Bẻ măng cụt suốt bữa rằm
Bình minh chim sẻ bay ra
Bé mất ca sợ ba rầy
Sợ yêu lầm anhIIIB: Sc, Y, La, Ac
Tôi zô (vào) hay raIVB: Ti, Zr, Hf, Rf
Vẫn như ta đâyVB: V, Nb, Ta, Db
Bò ăn gà ở(in) Thái lanIIIA: B, Al, Ga, In, Tl
Cô si gum sang phốIVA: C, Si, Ge, Sn, Pb
Nhật Pháp Anh Séc BỉVA: N, P, As, Sb, Bi
Ông sắp sửa thành phậtVIA: O, S, Se, Te, Po
VIIA: F, Cl, Br, I, At
Fải cho bạn ít áo
Fiền con bé ít ăn
VIIIA: He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn
Hè này anh không xem rối
Hình nàng anh không xé rách
CÁC BÀI THƠ, BÀI VÈ ĐỂ HỌC MÔN ENGLISH
1. Nguyên âm: Có một từ bao gồm tất cả các nguyên âm là “uể oải”
2. Tháng: September , October, November, December => chỉ cần nhớ S,O,N,D
3. Các phụ âm điếc trong tiếng Anh:
Từ câu: Tôi cần bông sao cho phải thơm .
Ta biến đổi: Tôi kần pông shao cho phải thơm.
=>Vậy là có được câu dễ nhớ các phụ âm điếc trong tiếng Anh: t, k, p, sh=s (x, ce), ch, f= ph=gh, th (đọc là: tờ, kờ, pờ, shờ=sờ (xờ), chờ, phờ, thờ; các âm vang là nguyên âm (a,e,i,o,u) và còn lại).
4. Cách đọc ED:
Trước là âm điếc ta đọc tờ (t)
Phía trước âm vang đọc như đờ (d)
Còn tờ với đờ ta đọc… ịch (id)
5. Bài thơ dấu nhấn Stress:
/1/ Stress ngay căn ngữ rất thường
Tiếp đầu, tiếp vĩ ai đường đánh đâu.
/2/ Hai vần những tiếng âu sầu
Khi là vê vộp (v – verb) cuối vần nhấn âm
Nhưng khi chuyển loại thăng trầm
Lên danh xuống tính(danh từ, tính từ), chủ âm trước liền.
/3/ Kép danh hai tiếng truân chuyên
Chủ âm duy nhất, tiếng đầu nhận nhe.
/4/ O on, e é, a de (oon, ee, ade)
E se cùng với anh e e rờ (eer)
Stress tôi luôn đánh bất ngờ
Ngay vào vần cuối mù mờ chả sai.
/5/ Từ mà vần chỉ có hai
Kết thúc với mấy cái này như sau:
“Phi” làm “A-té” thương đau (fy, ate)
I gie (ize), i sẽ (ise) stress nơi cuối cùng
Động từ có chữ tận cùng
Như trên và có 3 vần trở lên
Luật liền thay đổi gập ghềnh
Phải sang trái, stress trên vần thứ ba
/6/ Dây mơ rễ má nhất là
Stress thường liền trước vần mang tận cùng
I an, ic, ical
I ông (ion), i ợt (ious), ial, i tỳ (ity)
Êty (ety), i tợt (itous), i tiều (itive)
Cient, i tút (itude), i tàn (itant), tiêu luôn!
Ual, u ợt (uous) cũng buồn
Đấy là quy luật nói suông dễ tìm
Ngoại lệ cũng khá đau tim
Bạn ơi hãy cố đừng nên nản lòng.
*Chú thích:
/1/: Dấu chủ âm (stress) thường đánh vào căn ngữ (original root) của từ. Nói cách khác, tiếp đầu ngữ (prefixes) và tiếp vĩ ngữ (suffixes) không bao giờ nhận dấu chủ âm.
*VD: spéaker, besíde, unpléasant, understánd, afráid, forgét, belów, expláin, repláce, províde, beáutiful, colléct, attáck, avóid, appéar…
/2/: Nhiều tiếng (chủ yếu 2 vần) khi là (v) thì stress ở vần cuối, khi là (n) hoặc (adj) thì stress ở vần đầu.
íncrease (n)… prèsent (n); incréase (v) rècord (n); presént (v) éxport (n); recórd (v) *VD: expórt (v)
/3/: Những danh từ ghép gồm hai tiếng (có gạch nối hay không, viết liền hay viết rời cũng vậy), chỉ có 1 dấu stress, mà dấu stress đó phải đánh vào 1 âm ở tiếng đầu.
*VD: físhing boat, báthing costume, ópera house, dínner-plate, fáctory worker, políce station…
/4/: Stress thường đánh vào vần cuối của những tiếng tận cùng bằng “oon”, “ee”, “ade”, “ese”, “eer”…
*VD: saloón, employeé, engineér, lemonáde…
/5/:– Những tiếng tận cùng bằng “fy”, “ate”, “ize”, “ise” nếu chỉ có 2 vần thì stress ở vần cuối.
*VD: surpríse, baptíze, defý…
–Những (v) tận cùng bằng “fy”, “ate”, “ize”, “ise” có 3 vần trở lên thì stress ở vần thứ 3 tính từ phải sang trái (trừ các tiếng: régularize, cháracterize, hóspitalize)
*VD: déviate, illúminate, stúpefy, persónify, apólogize…
/6/: Stress thường đánh vào vần liền trước vần có mang
–“ian”, “ic”, “ical”, “ion”, “ious”, “ial”, “ity”, “ety”, “itous”, “itive”, “cient”, “itude”, “itant”, “ual”, “uous”
*VD:
+“ion”: populátion, nátion… (! trừ những tiếng khoa học: aníon, dándalion…)
+“ic”, “ical”: eléctric(al), vironméntal ,continéntal… (! trừ: cátholic, héretic, lúnatic, árithmetic, rhétoric, árabic, pólitic)
––“ian”, “ious”, “ial”, “ity”, “ety”, “itous”, “itive”, “cient”, “itude”, “itant”, “ual”, “uous”: merídian, suffícient, impiéty, fórtitude, artifícial, contínual, profánity, exhórbitant, contínuous…
6. Cách dùng mạo từ “the”:
A, an một vật, một người
Cái gì đã rõ thì ta dùng the
Chung chung một cách vu vơ
Một loài một thứ thì the chẳng dùng.(1a*)
Tính từ có the đi cùng,
Tuy không có S nhưng dùng số đông
Hotel, tàu, biển, tên sông
Hoặc vật duy nhất đừng hòng có hai
Chữ the ta viết vào ngay
Ngoài ra phải nhớ lúc không có the
Trước tiên đỉnh núi sông hồ (2a*)
Quốc gia xuân hạ bốn mùa thu đông(2b*)
Và ngay những phút đói lòng,
Ngày ăn ba bữa cũng không có the
Giáng sinh, lễ lộc, sắc màu,
Đồ ăn thức uống the không đi cùng
Đó là qui luật nói chung
Nhưng mà ngoại lệ cũng không thiếu gì
Như hai nước Mỹ, nước Phi
Chữ the ta lại phải ghi ở đầu
Nhưng xin bạn chớ vội rầu
Bao nhiêu đã đủ qua cầu trường thi
7. Một vài cách dùng các thì:
Simple hiện tại viết ra
Hoặc là chân lí, hoặc là thói quen.
Còn chuyện quá khứ chẳng quên
Thời gian nắm rõ đi kèm ago
Hôm qua, tháng trước alô
Thì simple past viết vô tức thì.
Mai mốt nói gì, làm gì
Tương lai đơn giản phải ghi vào bài
“Chuyện xưa kéo tới hôm nay
Present perfect nhớ ngay vào lòng”
“Quá khứ hai việc đi cùng
Trước sau rõ rệt ta dùng hai tenses
Thì past perfect trước tiên
Tiếp simple past dùng liền theo sau”.
“Tương lai hai việc trước sau(1c*)
Future perfect trước tiên viết vào(1c*)
Hiện tại đơn ở chuyến sau(1c*)
Hai thì một cặp cùng nhau đồng hành(1c*)”
Ngoài ra phải nhớ cho rành
Tiếp diễn ta phải tiến hành ba đang
Am, is, are với verb-ing
Bây giờ việc đó huynh đang tiến hành
Was, were, ing-verb rành rành
Một lúc quá khứ anh đang làm gì
Verb-ing theo sau “will be”
Tương lai đang một việc gì xảy ra
Dùng thì ta phải liếc qua
Hiện tại, quá khứ hay là tương lai
Đặc điểm hành động kéo dài
Hay là đã dứt, chọn ngay đúng thì
Subject và verb nhớ ghi
Số nhiều, số ít nghĩ suy kĩ càng
8. Cách sắp xếp các tính từ trước một danh từ:
danh từ. quốc tịch” “sác màu dáng hình” “tuổi tác tính tình” “kích cỡ số đếm” “thứ tự đại từ” tính từ sở hữu“Mạo từ
o Lập câu ta phải nhớ rằng
“Bắt đầu từ phải” lần lần viết sang
Danh từ ở cuối đàng hoàng
Quốc tịch đứng kế: Mỹ, Hàn hay Anh
Sắc màu xanh đỏ xướng danh
Dánh hình mập ốm hay anh to đùng
Tuổi già hay vẫn trẻ trung
Tính tình đẹp xấu chân dung thế nào
Rộng dài kích cỡ là bao
Một hai số đếm ra sao nói liền
Thứ tự con số ngã nghiêng
Đại từ dõng dạc xưng riêng cho mình
Tính từ sở hữu đinh ninh
Mạo từ chỉ định về vinh sau cùng.
o Mỗi lần bạn muốn lập câu
Nên ghi nhớ cách lập sau kĩ càng
Ta viết từ bên phải sang
Loại từ sắp xếp đàng hoàng mới hay
Danh từ chính, phụ nằm đây
Cạnh bên quốc tịch: Anh, hay Nhật, Lào
Sắc màu xanh, đỏ thế nào?
Dáng hình mập ốm hay hao hao gầy
Chị em tuổi tác sao đây?
Xuân xanh, đôi tám, sáu hai hay mười
Tính cách thân thiện, yêu đời
Hay là xấu bụng, mọi người lánh xa
Tiếp theo, số đếm hai, ba
Mạo từ biết phận lăn ra cuối cùng
Bạn ơi hãy nhớ cho dùm
Đặt câu như thế một chùm điểm xinh!
(Tác giả: V1TDM1YMIAEH4IO)
9. Các từ loại tiếng Anh:
Danh từ là tiếng gọi tên
Của người, của vật đừng quên ghi vào
Tính từ bổ nghĩa cho noun
Trẻ, già, mập, ốm, lùn, cao thế nào
Đại từ thay thế tiếng noun
Chúng ta, chị ấy, *** ***, ông bà
Động từ dùng để nói ra
Hoặc là trạng thái, hoặc là hành vi
Trạng từ bổ nghĩa tùy nghi
Cả tính, động phó từ gì chẳng lo
Liên từ nối kết lại cho
Hai chữ hai nhóm, hai clauses dính chùm
Giới từ là tiếng chỉ giùm
Theo sau có một anh trùm là noun
Thán từ là tiếng kêu gào
Trời ơi! Kinh khủng. Ối chao! Giật mình.
Mạo từ chẳng đứng một mình
A, an, the cả ba cùng trước noun
Nếu quên bạn phải làm sao?
Xin tra tự điển chữ nào cũng xong.
Long dài, short ngắn, tall cao
Here đây, there đó, which nào, where đâu
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng
Husband là đức ông chồng
Daddy cha bố, please don’t xin đừng
Darling tiếng gọi em cưng
Merry vui thích, cái sừng là hornRách rồi xài đỡ chữ torn
To sing là hát, a song một bài
Nói sai sự thật to lie
Go đi, come đến, một vài là someĐứng stand, look ngó, lie nằm
Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi
One life là một cuộc đời
Happy sung sướng, laugh cười, cry kêuLover tạm dịch người yêu
Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
Mặt trăng là chữ the moon
World là thế giới, sớm soon, lake hồDao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
Đêm night, dark tối, khổng lồ giant
Fund vui, die chết, near gần
Sorry xin lỗi, dull đần, wise khônBurry có nghĩa là chôn
Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta
Xe hơi du lịch là car
Sir ngài, Lord đức, thưa bà MadamThousand là đúng… mười trăm
Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ
Wait there đứng đó đợi chờ
Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầuTrừ ra except, deep sâu
Daughter con gái, bridge cầu, pond ao
Enter tạm dịch đi vào
Thêm for tham dự lẽ nào lại saiShoulder cứ dịch là vai
Writer văn sĩ, cái đài radio
A bowl là một cái tô
Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss côMáy khâu dùng tạm chữ sew
Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm
Shelter tạm dịch là hầm
Chữ shout là hét, nói thầm whisperWhat time là hỏi mấy giờ
Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim
Gặp ông ta dịch see him
Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôiMountain là núi, hill đồi
Valley thung lũng, cây sồi oak tree
Tiền xin đóng học school fee
Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầmTo steal tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay boycott, gia cầm poultry
Cattle gia súc, ong bee
Something to eat chút gì để ănLip môi, tongue lưỡi, teeth răng
Exam thi cử, cái bằng licence…
Lovely có nghĩa dễ thương
Pretty xinh đẹp thường thường so soLotto là chơi lô tô
Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ
Push thì có nghĩa đẩy, xô
Marriage đám cưới, single độc thânFoot thì có nghĩa bàn chân
Far là xa cách còn gần là near
Spoon có nghĩa cái thìa
Toán trừ subtract, toán chia divideDream thì có nghĩa giấc mơ
Month thì là tháng, thời giờ là time
Job thì có nghĩa việc làm
Lady phái nữ, phái nam gentlemanClose friend có nghĩa bạn thân
Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời
Fall down có nghĩa là rơi
Welcome chào đón, mời là inviteShort là ngắn, long là dài
Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe
Autumn có nghĩa mùa thu
Summer mùa hạ, cái tù là jailDuck là vịt, pig là heo
Rich là giàu có, còn nghèo là poor
Crab thì có nghĩa con cua
Church nhà thờ đó, còn chùa templeAunt có nghĩa dì, cô
Chair là cái ghế, cái hồ là pool
Late là muộn, sớm là soon
Hospital bệnh viẹn, school là trườngDew thì có nghĩa là sương
Happy vui vẻ, chán chường weary
Exam có nghĩa kỳ thi
Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.Region có nghĩa là miền,
Interupted gián đoạn còn liền next to.
Coins dùng chỉ những đồng xu,
Còn đồng tiền giấy paper money.Here chỉ dùng để chỉ tại đây,
A moment một lát còn ngay right now,
Brothers-in-law đồng hao.
Farm-work đồng áng, đồng bào Fellow-countrymanNarrow-minded chỉ sự nhỏ nhen,
Open-hended hào phóng còn hèn là mean.
Vẫn còn dùng chữ still,
Kỹ năng là chữ skill khó gì!Gold là vàng, graphite than chì.
Munia tên gọi chim ri
Kestrel chim cắt có gì khó đâu.
Migrant kite là chú diều hâu
Warbler chim chích, hải âu petrelStupid có nghĩa là khờ,
Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.
How many có nghĩa bao nhiêu.
Too much nhiều quá, a few một vàiRight là đúng, wrong là sai
Chess là cờ tướng, đánh bài playing card
Flower có nghĩa là hoa
Hair là mái tóc, da là skinBuổi sáng thì là morning
King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng
Wander có nghĩa lang thang
Màu đỏ là red, màu vàng yellowWhite là trắng, green là xanh
Hard là chăm chỉ, học hành study
Ngọt là sweet, kẹo candy
Butterfly là bướm, bee là con ongRiver có nghĩa dòng sông
Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ
Dirty có nghĩa là dơ
Bánh mì bread, còn bơ butterBác sĩ thì là doctor
Y tá là nurse, teacher giáo viên
Mad dùng chỉ những kẻ điên,
Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.A song chỉ một bài ca.
Ngôi sao dùng chữ star, có liền!
Firstly có nghĩa trước tiên
Silver là bạc, còn tiền moneyBiscuit thì là bánh quy
Can là có thể, please vui lòng
Winter có nghĩa mùa đông
Iron là sắt còn đồng copperKẻ giết người là killer
Cảnh sát police, lawyer luật sư
Emigrate là di cư
Bưu điện post office, thư từ là mailFollow có nghĩa đi theo
Shopping mua sắm còn sale bán hàng
Space có nghĩa không gian
Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousandStupid có nghĩa ngu đần
Thông minh smart, equation phương trình
Television là truyền hình
Băng ghi âm là tape, chương trình programHear là nghe watch là xem
Electric là điện còn lamp bóng đèn
Praise có nghĩa ngợi khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustleCapital là thủ đô
City thành phố, local địa phương
Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng còn vườn gardenChốc lát là chữ moment
Fish là con cá, chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ, great writer văn hàoTall thì có nghĩa là cao
Short là thấp ngắn, còn chào hello
Uncle là bác, elders cô.
Shy mắc cỡ, coarse là thô.Come on có nghĩa mời vô,
Go away đuổi cút, còn vồ pounce.
Poem có nghĩa là thơ,
Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog-tiered.Bầu trời thường gọi sky,
Life là sự sống còn die lìa đời
Shed tears có nghĩa lệ rơiFully là đủ, nửa vời by halves
Ở lại dùng chữ stay,
Bỏ đi là leave còn nằm là lie.
Tomorrow có nghĩa ngày mai
Hoa sen lotus, hoa lài jasmineMadman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của mình
Cảm giác là chữ feeling
Camera máy ảnh hình là photoĐộng vật là animal
Big là to lớn, little nhỏ nhoi
Elephant là con voi
Goby cá bống, cá mòi sardineMỏng mảnh thì là chữ thin
Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm
Visit có nghĩa viếng thăm
Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơiMouse con chuột, bat con dơi
Separate có nghĩa tách rời, chia ra
Gift thì có nghĩa món quà
Guest thì là khách chủ nhà house ownerBệnh ung thư là cancer
Lối ra exit, enter đi vào
Up lên còn xuống là down
Beside bên cạnh, about khoảng chừngStop có nghĩa là ngừng
Ocean là biển, rừng là jungle
Silly là kẻ dại khờ,
Khôn ngoan smart, đù đờ luggishHôn là kiss, kiss thật lâu.
Cửa sổ là chữ window
Special đặc biệt normal thường thôi
Lazy… làm biếng quá rồi
Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon
Hứng thì cứ việc go on,
Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!Yes là đúng, không là no
Fast là nhanh chóng, slow chậm rì
Sleep là ngủ, go là đi
Weakly ốm yếu healthy mạnh lành
Toán – Lý
1. CT nhân ba:
sin3a= 3sina -4(sina)^3
cos3a= 4(cosa)^3 -3cosa
Ba sin, trừ bốn sin-ba
Bốn cos mũ ba trừ ba cos
*Tìm sin lấy đối chia huyền
Cosin lấy cạnh kề, huyền chia nhau
Còn tang ta hãy tính sau
Đối trên, kề dưới chia nhau ra liền
Cotang ngược lại với tang.
*Công thức cộng:
+Sin thì sin cos cos sin
Cos thì cos cos sin sin “coi chừng” (dấu trừ).
+Tang tổng thì lấy tổng tang
Chia một trừ với tích tang, dễ òm.
*Tích thành tổng:
+Nhớ rằng hiệu trước, tổng sau
Sin sin, cos tổng phải ghi dấu trừ
Cos thì cos hết
Sin sin cos cos, sin cos sin sin
Một phần hai phải nhân vào, chớ quên!
*Tổng thành tích:
+Tổng tang ta lấy sin tòng (sin của tổng)
Chia cho cos cos khó lòng lại sai.
+Tổng sin và tổng cos:
–Đối với a & b:
Tổng chia hai trước, hiệu chia hai sau
–Đối với các hệ số khi khai triển:
Cos cộng cos bằng hai cos cos
Cos trừ cos bằng trừ hai sin sin
Sin cộng sin bằng hai sin cos
Sin trừ sin bằng hai cos sin.
+CT cos+sin,cos-sin:
Cos cộng sin bằng căn hai cos(căn 2 nhân cos)
Của a trừ cho 4 dưới pi
Nhớ rằng đây cộng kia trừ
Đây trừ kia cộng chỉ là thế thôi.
*CT gấp đôi:
+Sin gấp đôi = 2 sin cos
+Cos gấp đôi = bình cos trừ bình sin
= trừ 1 cộng hai lần bình cos
= cộng 1 trừ hai lần bình sin
+Tang gấp đôi
Tang đôi ta lấy đôi tang (2 tang)
Chia 1 trừ lại bình tang, ra liền.
*Sin bù, cos đối, hơn kém pi tang, phụ chéo.
+Sin bù :Sin(180-a)=sina
+Cos đối :Cos(-a)=cosa
+Hơn kém pi tang :
Tg(a+180)=tga
Cotg(a+180)=cotga
+Phụ chéo là 2 góc phụ nhau thì sin góc này = cos góc kia, tg góc này = cotg góc kia.
*Ta có công thức tổng quát hơn về việc hơn kém pi như sau:
Hơn kém bội hai pi sin, cos
Tang, cotang hơn kém bội pi.
Sin(a+k.2.180)=sina ; Cos(a+k.2.180)=cosa
Tg(a+k180)=tga ; Cotg(a+k180)=cotga
*sin bình + cos bình = 1
*Sin bình = tg bình trên tg bình cộng 1.
*cos bình = 1 trên 1 cộng tg bình.
*Một trên cos bình = 1 cộng tg bình.
*Một trên sin bình = 1 cộng cotg bình.
(Chú ý sin *; cos @ ; tg @ ;cotg * với các dấu * và @ là chúng có liên quan nhau trong CT trên)
2. Định thức Crame D liên quan a,b ; Dx liên quan c,b ; Dy liên quan a,c : anh ba chơi bài ăn chuối
3. Met, et, prop, but, pent, hept, hex, oct, non, dec: mê em phượng, bị phượng hất hủi ôi nhớ đời
4. H, Li, Na, K, Ra, Cs, Fr: Hai li này không rót cà fê
5. In mùa, in tháng, in năm
In đơ (the) các buổi, chớ nhầm at night.
6. Cảm kháng X(L) =w.L: ôm lâu
7. Khúc xạ ánh sáng n1.sini=n2.sinr :Anh một sợ ít, anh hai sợ rờ
8. Vận tốc ánh sáng c=n.v : chồng nhiều vợ
9. Lăng kính
A= r1+r2 : anh => rờ
D= i1+i2 -A : để í trừ anh
10. Quy tắc bàn tay trái I (F điện) , II (f Lorenxơ) => chiều I theo ngón giữa ( vì ở II (f Lorenxơ) , sự chuyển động (vectơ) v của điện tích tạo dòng điện I)
Bàn tay phải III (dòng điện trong thanh dây dẫn chuyển động) => chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều Ic, từ cực âm (cổ => cô => nữ) sang dương của nguồn.
11. CT điện từ học:
o Lực từ F=l.I.B.sin(I,B) : phải lấy ít bọc sữa (ít, béo)
o Mômen ngẫu lực từ M=B.S.I.sin(B,n) : mẹ bác sĩ ít sợ (bệnh, nấm)
o Lực Lorenxơ f=q.v.B.sin(v,B) : fải quên vợ bé sợ (vợ, bỏ)
o Từ thông qua diện tích S:
phi =N.B.S.cos : phải nuôi bác sáu còn (bé, nhỏ)/ phải nhớ bác sĩ cóc (bé, nhỏ)
phi =S.N.B.cos : phi sang Nhật Bản cùng (nhỏ, bạn)
o S.đ.đ cảm ứng trong đoạn dây dẫn chuyển động e = v.B.l.sin(B,v) : ế vợ buồn lắm sao (bỏ, vợ)
o Từ thông phi =L.I : phi lí
o Suất điện động tự cảm: e(tc) = L.dI/dt: em lỡ yêu /tôi
o Năng lượng từ trường ống dây W=1/2* L.I^2 : nửa lỉ
Võ Thị Tâm @ 09:28 02/04/2011
Số lượt xem: 820
- Nâng cao khả năng thuyết trình (02/04/11)
- Dự giờ thế nào để đạt hiệu quả ? (02/04/11)
- Mẹo học bài nhanh, nhớ bài lâu (02/04/11)
- Những thói quen không tốt khi sử dụng ĐTDĐ..! (29/03/11)
- Bí quyết thành công của Thủ khoa quốc gia môn tiếng Anh (28/03/11)


Các ý kiến mới nhất